Thứ Hai, 16 tháng 3, 2015

Tính từ đuôi ~しい

Tính từ đuôi ~しい
疑(うたが)わしい==>Đáng nghi, hồ nghi
utagawashii
煩(わずら)わしい==>Phiền muộn, buồn phiền, lo lắng
wazurawashii
紛(まぎ)らわしい==>(Màu sắc) nhang nhác ,( từ ngữ) trông giống nhau khó phân biệt ,Chói chang, chói mắt (==>まぶしい)
magirawashii (=mabushii)
悔(くや)しい==>Hậm hực, tức
kuyashii
恨(うら)めしい==>Căm hờn, thù hằn, căm ghét
urameshii
懐(なつ)かしい==>Tiếc nhớ, nhớ
natsukashii
嘆(なげ)かわしい==>Đau buồn, thương tiếc, đau xót
nagekawashii
狂(くる)おしい==>Điên cuồng
kuruoshi
貧(まず)しい==>Nghèo nàn, bần cùng
mazushii
乏(とぼ)しい==>Thiếu thốn, ít, thiếu hụt
toboshii
甚(はなは)だしい==>To, lớn, ghê gớm
hanahadashii
悩(なや)ましい==>Lo lắng, dằn vặt, bồn chồn
nayamashii
卑(いや)しい==>Đê tiện, hạ cấp
iyashii
慎(つつ)ましい==>Thận trọng, cẩn thận ,Nhún ngường, nhũn nhặn
tsutsumashii
Tác giả: Trung tâm tiếng nhật Hawaii

Thứ Sáu, 13 tháng 3, 2015

Ngữ âm trong tiếng nhật

I. Ngữ âm trong tiếng Nhật:
1. Cách đọc:
A. Trường âm (ちょうおん : 長音): trong tiếng Nhật, có 1 số trường hợp

I. Ngữ âm trong tiếng Nhật:

1. Cách đọc:
A. TRƯỜNG ÂM (ちょうおん : 長音): trong tiếng Nhật, có 1 số trường hợp, các chữ không chỉ đọc như nó sẵn có mà đọc kéo dài ra nhờ kết hợp với các chữ khác. Khi đó nghĩa của nó cũng khác đi ,các bạn nên chú ý.
+ おばさん obasan : cô, bác

+ おばあさん obaasan : bà, bà cụ

+ おじさん ojisan : chú, bác

+ おじいさん ojiisan : ông,ông cụ

+ ゆき yuki : tuyết

+ ゆうき yuuki: dũng khí

+ え e: bức tranh ええee: vâng, dạ (dùng trong văn nói)

+ とる toru : chụp hình

+ とおる tooru : chạy (tàu, xe)

+ ここ koko: ở đây

+ こうこう kookoo: hiếu thảo

+ へや heya: căn phòng

+ へいや heiya: đồng bằng
*Đặc biệt trong katakana khi muốn đọc trường âm thì ta biểu thị bằng dấu “ –“
Ví dụ :
カード kaado:card
タクシー takushii : taxi
スーパー suupaa: supermarketting
テープ teepu : băng casset
ノート noote: cuốn tập,cuốn vở


B. ÂM NỐI
Đây là các cách đọc của từ ん un, cách đọc từ này chủ yếu giống như chữ N trong tiếng Việt, còn 1 số trường hợp khác hiếm hoi đọc là M;P;B.


C. KHUẤT ÂM:

Trong tiếng Nhật,có 1 số trường hợp bạn thấy rằng chữ つ tsu bị viết nhỏ っ chứ không viết lớn như bình thường. Khi đó bạn đọc giống như chữ T trong tiếng Việt.Ví dụ : にっき nikki : nhật kí ; きって kitte : con tem...


D. ẢO ÂM : Cũng tương tự như trường hợp chữ っ stu bị viết nhỏ,các từ ya yu yo trong hiragana và các nguyên âm a i u e o trong katakana cũng thường bị viết nhỏ.Nó làm biến đổi cách phát âm của từ đi trước nó,người ta gọi là ảo âm.
Ví dụ: ひゃく hyaku : một trăm; ソファ sofa : ghế sofa...


E. TRỌNG ÂM : vì có rất nhiều từ đồng âm nên tiếng Nhật cũng có cách nhấn giọng khá là đa dạng,cái này thì phải tự học từ mới ,luyện nhiều thì các bạn mới rành được,thuộc về kinh nghiệm rồi.

Lấy ví dụ là từ hashi はし橋: cây cầu ,đọc là há sì (nhấn âm 2) còn khi はし箸: đôi đũa thì đọc là hà sí( nhấm âm đầu). Lưu ý là cái này còn tùy thuộc vào vùng nữa,ở tokyo thì khác còn ở osaka thì lại khác.


F. NGỮ ĐIỆU TRONG CÂU VĂN: cũng giống như tiếng Việt, trong câu khẳng định thì giọng đọc đều đều, câu hỏi thì cuối câu lên giọng. Còn câu biểu lộ sự đồng tình, cảm thán thì hạ giọng cuối câu.

Tác giả: Trung tâm tiếng nhật Hawaii


Danh từ và đại từ trong giao tiếp tiếng nhật

Danh từ và đại từ

Watashi/Boku/Ore = Tôi/của tôi/tôi (làm thành phần vị ngữ) (còn phụ thuộc vào ngữ cảnh)
Anata/Kimi/Omae = Anh/anh (làm thành phần vị ngữ)/của anh (còn phụ thuộc vào ngữ cảnh)
Tachi = nhóm, nếu theo sau 1 chủ ngữ thì chủ ngữ đó ở số nhiều.
Minna = Mọi người/các bạn
Sempai = Huynh trưởng /người học trên mình từ 1 lớp trở lên hay những người có kinh nghiệm trong cuộc sống
Kouhai = Người ít tuổi hơn/người học dưới mình 1 lớp trở xuống
Tenchou = Giám đốc/chủ 1 cửa hiệu nào đó
Taichou = Người chỉ huy/xếp
Otoosan = Cha
Oyaji = Cha (nhưng có ý xấu, như là gọi "Lão già")
Okaasan = Mẹ
Ofukuro = Mẹ (Giống như trên)

Tác giả: Trung tâm tiếng nhật hawaii

Thứ Năm, 12 tháng 3, 2015

Những lời yêu thương trong tiếng nhật


愛しています。 Aishite imasu I love you Anh yêu em/Em yêu anh
私のこと愛してる? watashi no koto aishiteru? do you love me? Anh có yêu em không?
好き?嫌い?はっきりして! Suki? Kirai? Hakkiri shite! Do you like me or not? Which is it?! Em yêu anh hay ghét anh? Hãy cho anh biết
あなたとずっと一緒にいたい。 Anata to zutto issho ni itai. I want to be with you. Anh muốn ở bên em mãi.
あなたが好き! Anata ga suki! I like you. Em thích anh.
私にはあなたが必要です。 Watashi ni wa anata ga hitsuyou desu. I need you. Anh cần em.
あなたを幸せにしたい。 Anata wo shiawase ni shitai. I want to make you happy. Anh muốn làm em hạnh phúc.
心から愛していました。 Kokoro kara aishite imashita. I loved you from the bottom of heart. Anh yêu em từ tận trái tim.
あなたは私にとって大切な人です。 Anata wa watashi ni totte taisetsu na hito desu. You are very special (to me.) Em vô cùng đặc biệt với anh.

chúc các bạn học tập tốt !!!
Tác giả: Trung tâm tiếng nhật Hawaii

Thứ Hai, 9 tháng 2, 2015

Ngữ Pháp tiếng nhật

~とうてい~: Hoàn toàn không thể, hoàn toàn không còn cách nào....
Giải thích:
Dùng để diễn tả ý dù cho có lấy phương pháp như thế nào, dù cho suy nghĩ như thế nào đi nữa thì cũng không thể, quá sức, quá khả năng, không thể có.
Ví dụ:
Với thực lực thằng con nhà tôi thì chẳng thể nào thi đậu vào Todai được
うちの息子の実力では、東大合格はとうてい無理だ。
Không thể nào anh ấy lại phản bộ tôi
彼が私を裏切るなんて、とうていあり得ない。
Xét về bề dày lịch sử thì các đại học của Nhật Bản không thể nào bằng được các đại học xưa ở phương Tây.
歴史の長さにおいて、日本の大学は西洋の古い大学にはとうてい及ばない。


Tác Giả: Trung tâm tiếng nhật Hawaii

Thứ Năm, 5 tháng 2, 2015

TỪ VỰNG CHỦ ĐỀ BƯU ĐIỆN

TỪ VỰNG CHỦ ĐỀ BƯU ĐIỆN

郵便局[ゆうびんきょく]:Bưu điện
ポスト : hòm thư
葉書 (はがき):bưu thiếp
切手 (きって): tem thư
目方 (めかた): trọng lượng
秤  (はかり): cái cân
手紙 (てがみ): bức thư
封筒 (ふうとう): phong bì
荷物 (にもつ): hành lý
Tác giả bài viết: trung tâm tiếng nhật Hawaii



Thứ Hai, 2 tháng 2, 2015

Học tiếng Nhật dễ dàng hơn nhờ vào công nghệ

Chúng ta ứng dụng công nghệ hằng ngày, sở hữu những thiết bị tiên tiến nhất. Đặc dụng nhất là các thiết bị smart phone bây giờ hay những chiếc máy tính bảng rất tốt để học tiếng Nhật. Mọi người thường không sử dụng tối đa lợi ích của công nghệ vào trong cuộc sống, điều này làm cho chúng ta mất đi một chi phí cơ hội cho những việc khác.Tại sao chúng ta không làm cho cuộc sống đơn giản và dễ dàng hơn, như học tiếng Nhật chẳng hạn.


máy học tiếng nhật bản
Hãy tận dụng những gì công nghệ mang lại cho chúng ta, công nghệ sẽ giúp chúng ta học tiếng Nhật tốt hơn, nhanh hơn. “Công Nghệ vì cuộc sống” hay nói đúng hơn công nghệ đã làm thay đổi cuộc sống của chúng ta như thế nào. Đặc biệt nếu bạn có ý định đi du học Nhật Bản thì nên có chiến lược, chiến thuật học tiếng Nhật Bản khôn khéo, hãy tận dụng tối đa tính năng các thiết bị công nghệ, phương pháp học thông minh - công nghệ học ngoại ngữ tiên tiến.
Công nghệ trong học tiếng Nhật Bản

Khi học từ vựng.Có rất nhiều cách như viết thật nhiều lần, gạch chân những từ khó sau đó tra từ điển lại… Nhưng mọi người có biết nếu chỉ làm như thế thì sau một khoảng thời gian chúng ta sẽ quên hết những từ lúc trước đã học.Chúng ta có thể học từ vựng như thế này :
Bộ flashcard giúp nhớ từ vựng tiếng Nhật ( lặp lại dựa trên sự tự tin)

Khi học tiếng Nhật, mọi người sẽ lặp lại tất cả những từ đã học, cứ như vậy, chúng ta không biết từ vựng nào đã nhớ kĩ, từ vựng nào chỉ mới nhớ được 30%.Vì có quá nhiều từ để học, nên khi sử dụng phần mềm.Phần mềm sẽ hỏi từ nào bạn đã tự tin nhớ hết 100%.Từ nào chưa thì khi đó bộ phần mềm sẽ lặp lại .
Phần mềm như: Anki, voxy, brainscape
Dựa vào ngữ cảnh để học tiếng Nhật ( ngữ cảnh là rất quan trọng)

Học tiếng Nhật, chúng ta sẽ sử dụng ngữ cảnh để nhớ từ, liệt kê tất cả những từ liên quan vào ngữ cảnh đó, càng cụ thể thì càng tốt.Như vậy có thể học được rất nhiều từ vựng khác nhau, mà lại rất dễ nhớ
Phần mềm: evernote
Ngoại ngữ là kỹ năng xã hội ( Bạn trao đổi ngôn ngữ)

Mỗi người có thể kiếm cho mình một người bạn nước ngoài. Đó là cách học ngoại ngữ tốt nhất. Thường khi chúng ta nói chuyện với người nước ngoài .Ban đầu chúng ta chỉ chào hỏi xã giao.Rồi sang những lần kê tiếp chúng ta không biết phải nói gì . Cứ như vậy, cuộc nói chuyện trở nên nhàm chán và người nước ngoài cũng ít nói chuyện dần. Như vậy sẽ không thể mang lại hiệu quả.Tạo sao chúng ta lại không chủ động. Hãy tạo ra sự khác biệt thay vì chỉ nói chuyện thông thường.Hãy tạo ra những trò chơi , trãi nghiệm chứ không đơn thuần chỉ là nói chuyện.
Tác giả: trung tâm tiếng nhật hawaii
Nguồn tin: trungtamtiengnhathawaii.edu.vn

Thứ Bảy, 31 tháng 1, 2015

danh từ và đại từ trong tiếng nhật

v  Danh từ và đại từ
Watashi/Boku/Ore = Tôi/của tôi/tôi (làm thành phần vị ngữ) (còn phụ thuộc vào ngữ cảnh)
Anata/Kimi/Omae = Anh/anh (làm thành phần vị ngữ)/của anh (còn phụ thuộc vào ngữ cảnh)
Tachi = nhóm, nếu theo sau 1 chủ ngữ thì chủ ngữ đó ở số nhiều.
Minna = Mọi người/các bạn
Sempai = Huynh trưởng /người học trên mình từ 1 lớp trở lên hay những người có kinh nghiệm trong cuộc sống
Kouhai = Người ít tuổi hơn/người học dưới mình 1 lớp trở xuống
Tenchou = Giám đốc/chủ 1 cửa hiệu nào đó
Taichou = Người chỉ huy/xếp
Otoosan = Cha
Oyaji = Cha (nhưng có ý xấu, như là gọi "Lão già")
Okaasan = Mẹ

Ofukuro = Mẹ (Giống như trên)
- Trung tâm tiếng nhật Hawaii chúc các bạn độc giả học tập tốt và thành công -

Thứ Tư, 28 tháng 1, 2015

Kinh nghiệm học tốt tiếng nhật

Ba cột trụ khi học tiếng Nhật.

- Làm sao để học ngữ pháp tiếng Nhật khi không biết nhiều từ vựng?
- Nền tảng tiếng Nhật gồm 3 thứ: Chữ kanji, Ngữ pháp, Từ vựng. Nền tảng tiếng Nhật của bạn có thể đo bằng số chữ kanji bạn biết, các mẫu ngữ pháp bạn hiểu và số lượng từ vựng tiếng Nhật của bạn. Bạn chỉ cần nâng cao 3 thứ này lên là tiếng Nhật của bạn sẽ tăng lên theo.


- Tầm quan trọng của chữ kanji: Cùng với hiragana và katakana, chữ hán tự (kanji) chính là bảng chữ cái tiếng Nhật. Bạn làm sao mà học được tiếng Nhật nếu không học bảng chữ cái của nó? Bạn cần học chữ kanji vì tổng cộng chỉ khoảng 2 ngàn chữ mà thôi. Học sinh tiểu học của Nhật học cặn kẽ trong 6 năm, nhưng bạn không cần nhiều thời gian như thế. Học sinh tiểu học ở Nhật còn phải học các môn khác và cũng không thể nào tư duy như người lớn được. Bạn nên học 2000 chữ kanji này trong vòng 6 tháng với mục tiêu nhận được mặt chữ và hiểu ý nghĩa, còn âm đọc tiếng Nhật thì có thể từ từ học sau.
- Đo nền tảng tiếng Nhật của bạn
Bạn hãy đo nền tảng tiếng Nhật của mình theo các yếu tố:
+ Số chữ kanji bạn biết
+ Số mẫu ngữ pháp bạn hiểu
+ Số lượng từ vựng tiếng Nhật bạn nhớ được

- Nhiều bạn cảm thấy u sầu về khả năng tiếng Nhật của mình và dành phần lớn thời gian để u sầu thay vì nâng cao nền tảng tiếng Nhật của mình. Đó là vì các bạn nghĩ giỏi tiếng Nhật nghĩa là giao tiếp nhanh như gió và hiểu mọi thứ người Nhật nói. Các bạn muốn ngay lập tức mình giao tiếp tốt tiếng Nhật mà không muốn mất thời gian để xây dựng nền móng tiếng Nhật cho riêng mình. Bằng cách này, các bạn không có nền tảng và mong muốn giỏi tiếng Nhật trong vô vọng.
TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT HAWAII chúc các bạn học tốt !
Nguồn : Trung tâm tiếng nhật Hawaii

Chủ Nhật, 25 tháng 1, 2015

Những câu hỏi phỏng vấn xin việc làm thêm

Những câu hỏi phỏng vấn xin việc làm thêm bằng tiếng nhật

1.

A:お名前は?—おなまえは?— Tên bạn là gì?
B: Tôi tên là Anh-私は Anhです hoặc わたしは Anhともうします。

2.

A:おいくつですか。Bạn bao nhiêu tuổi?
B: Tôi 21 tuổi-21さいです。

3.

A: 出身はどちらですか。—しゅっしんはどちらですかー Bạn sinh ra ở đâu?
B: Tôi đến từ Việt Nam-ベトナムからまいりました  or ベトナムからきました

4.

A:学生ですかーがくせいですかー Bạn là học sinh à?
B: Vâng,tôi là du học sinh—はい、わたしはりゅうがくせいです。

5.

A:学校はどちらですかーがっこはどちらですかー Trường học ở đâu vậy?
B: Trường học ở Nakanoku ạ−がっこはなかのくにあります。

6.

A: どの時間帯がご希望ですか / 勤務時間の希望はありますかーどのじかんたいがごきぼうですか / きんむじかんのきぼうはありますかーBạn muốn thời gian làm việc như thế nào?

B: Tôi muốn làm việc từ 14h-18h – ごご2じから6じまでしたいです

7.

A: ご自宅はどちらでかーごじたくはどちらですかー nhà bạn ở đâu. (最寄り駅はどこですかーもよりえきはどこですかー Ga gần nhất là ở đâu)
B: nhà tôi ở gần ga okubo−じたくはおおくぼえきのちかくにあります。

8.

A: 店までどうやって来ますかーみせまでどやってきますかーbạn đến cửa hàng bằng phương tiện gì?
B: Tôi đến của hàng bằng tàu điện—でんしゃできます。

9.

A: 漢字は分かりますかーかんじはわかりますかー bạn có biết chữ kanji không?
B: Tôi có biết 1 chút (50 từ)—ちょっとわかります(50じぐらい)

10.

A: アルバイトの経験はありますかーアルバイトのけいけんはありますかー Bạn có kinh nghiệm làm thêm không
B: Tôi chưa từng làm—したことがありません

11.

A: なんのためにアルバイトをしますかー Bạn làm thêm để làm gì?
B: Tôi làm thêm nạp tiền học và sinh hoạt—がくひとせいかつひをだすために、アルバイトをします

12.

A: どうしてこの店で働きたいと思いましたかーどうしてこのみせではたらきたいとおもいましたか。— tại sao bạn muốn làm việc ở cửa hàng này?
B: Tại vì tôi muốn giao lưu học hỏi nhiều việc với mọi người—みなさんにいろいろなことをべんきょうしたり、こうりゅうしたりしたいですから。

13。

A: 一週間に何回(何時間)ぐらい入れますか。 /入りたいですかー 1 Tuần bạn có thể làm được khoảng mấy lần(mấy giờ đồng hồ)1 Tuần tôi có thể làm được 28h —いっしゅうかんに28じかんぐらいはいれます。何曜日に働けますかーなんようびにはたらけますかー Bạn có thể làm vào thứ mấy?
B: thứ mấy tôi cũng làm được−なんようびでもはたらけます。

14.

A: この仕事を長く続けられますかーこのしごとをながくつつ“けられますかー công việc này bạn có thể làm lâu dài không?
B: Tôi có thể −できます

15.

A: いつから出勤できますかーいつからしゅっきんできますかー bạn có thể đi làm từ khi nào.
B: nếu được tôi có thể đi làm ngay−よかったら、すぐしゅっきんできます。

16.

A: 何か質問はありますかーなにかしつもんはありますかー bạn có câu hỏi gì không?
B: vâng tôi có.tôi phải làm việc gì vậy ạ—はい。あります。どんなしごとをしなければなりませんか
Tác giả: trung tâm tiếng nhật Hawaii

Thứ Năm, 22 tháng 1, 2015

Học tiếng nhật ở đâu tốt nhất

Một trong những câu hỏi mà các bạn học viên đang và có nhu cầu học tiếng nhật muốn tìm hiểu và biết câu trả lời ?
Học tiếng nhật ở đâu tốt nhất ?

Nhưng mà nếu lên google mà tìm kiếm thì bạn sẽ thấy nhiều kết quả của nhiều nguồn website cho rằng học ở trung tâm tiếng nhật này tốt, trung tâm kia tốt và tất nhiện với nhiều kết quả đều tốt như vậy thì mọi người cũng không thể phân biệt được đâu là trung tâm tốt nhất.

Vậy thì làm sao để biết trung tâm tiếng nhật đó đào tạo có tốt không ?

Các bạn hay đánh giá bằng một số yếu tố sau nhé:

  1. Tìm hiểu thông tin về đội ngũ giảng viên ? Một trung tâm đào tạo chất lượng thì sẽ luôn thu hút được nhiều học viên vì vậy trung tâm đó phải có đội ngũ giảng viên hùng hậu , chuyên môn giỏi thì mới làm được điều như vậy.
  2. Tìm hiểu về cơ sở vật chất trung tâm . Đây cũng là một trong yếu tố để đánh giá trung tâm có tốt hay không ? học trong môi trường cơ sở vật chất hiện đại chắc chắn bạn sẽ học hiệu quả hơn môi trường mà không có. Phòng học rộng rãi, lớp học thân thiện,…
  3. Một trong nhưng nhân tố cũng không kém quan trong đó là đội ngũ chăm sóc học viên ( Tư vấn viên tại trung tâm ). Để đánh giá trung tâm đó tốt không thì ngoài các yếu tố trên thì khâu tư vấn và chăm sóc học viên cũng nói lên nhiều điều chỉ có trung tâm tốt thì đội ngũ tư vấn cũng được đào tạo tốt. Tư vấn học viên nhiệt tình , cung cấp đầy đủ thông tin  về giảng viên, khóa học tại trung tâm
  4. Yếu tố cuối cùng mình muốn chia sẻ với các bạn là Hãy lên đến trực tiếp trung tâm. Để tham gia học thử, kiểm nghiệm phương pháp học, xem cơ sở vật chất, xem quy mô trung tâm có lớn như những gì bạn được thấy trên website không ?

Chúc các bạn sẽ tìm được trung tâm tiếng nhật tốt nhất nhé !
Tác giả bài viết: Trung tâm tiếng nhật Hawaii

Thứ Ba, 20 tháng 1, 2015

Các cách nói hay dùng trong tiếng Việt và cách nói tiếng Nhật tương đương

Trung tâm tiếng nhật Hawaii giới thiệu cách nói hay dùng trong tiếng việt và tiếng nhật tương đương
Đã từng -
~したことがある。
(~ ta koto ga aru = "đã từng")
放浪生活をしたことがあります。
Tôi đã từng sống lang thang.

Có thể - (làm gì) (diễn tả sự cho phép)
~してもいいです。
たばこをすってもいいです。
Anh có thể hút thuốc lá.

Không được - (làm gì) (không cho phép)
~してはいけません。
(~ shite wa ikemasen, "ikenai" = "không được")
このキノコは食べてはいけない。毒があるから。
Không được ăn cây nấm này. Nó có độc đấy.

Tôi muốn - (làm gì)
~したい。
("shitai" = muốn làm, ví dụ: nomitai = muốn uống; cách chia: Động từ chia ở hàng "i" + "tai" với động từ 5 đoạn, còn động từ 1 đoạn thì chỉ thêm "tai" như "tabetai = muốn ăn").
留学したいです。
Tôi muốn đi du học.
チョコレートを食べたい。
Tôi muốn ăn sô cô la.

Quá -
~すぎる。
("sugiru" = đi quá, vượt quá, quá)
ここは暑すぎる。
Ở đây quá nóng.
彼はずうずうしすぎる。
Anh ta quá trơ tráo.
(ずうずうしい = trơ tráo)
彼はやりすぎた。
Anh ta đã quá tay.
彼は言い過ぎた。
Anh ta đã quá lời.

Sau khi đã -
~してから
(động từ ở dạng "te" + kara, "te kara" = sau khi đã làm xong việc gì thì sẽ làm gì khác)
母:ご飯を炊きなさい。
娘:宿題をやってから炊きますよ。
Tác giả: trung tâm tiếng nhật Hawaii

Thứ Hai, 19 tháng 1, 2015

Thanh điệu trong tiếng nhật

Ai bảo tiếng Nhật không có thanh điệu?

Thanh điệu là gì?

Chúng ta đều biết tiếng Việt có 6 thanh (không, huyền, sắc, hỏi, ngã, nặng), tôi tổng kết lại ký hiệu như sau:
  • xa → xa= (ngang)
  • xà → xa\ (trùng xuống)
  • xá → xa/ (lên giọng)
  • xã → xa~ (thay đổi âm điệu hình uốn)
  • xả → xa ~/ (uốn lượn rồi đi lên)
  • xạ → xa ↓ (nặng quá rơi thẳng xuống)
Tiếng Việt có nhiều thanh điệu hơn các ngôn ngữ khác nên có thể dễ dàng diễn đạt thanh điệu của ngôn ngữ khác (như tiếng Nhật chẳng hạn) bằng các thanh điệu của tiếng Việt. Người Nhật, người châu Âu nhìn chung sẽ phải nỗ lực khá nhiều để có thể phát âm đúng thanh điệu khi học tiếng Việt. Tuy nhiên, không phải vì thế mà tự nhiên người Việt học ngoại ngữ dễ dàng, vì các ngôn ngữ có thể có những đặc điểm mà tiếng Việt không có như âm gió ("s", "sh", "z", v.v..) hay trọng âm (accent).
Do đó, chúng ta phải học cách phát âm đúng trọng âm và thanh điệu trong tiếng nước ngoài nếu muốn nói chuẩn. Hôm nay, Takahashi xin bàn về thanh điệu và nhịp điệu câu nói tiếng Nhật.

Âm dài và âm ngắn trong tiếng Nhật

Âm dài và âm ngắn hẳn khiến các bạn đau đầu. Theo kinh nghiệm của Takahashi thì phần lớn các bạn học tiếng Nhật đều gặp rắc rối với âm dài và âm ngắn trong tiếng Nhật, và thường là phát âm theo cùng một kiểu. hoặc cố kéo dài âm dài (lại thành ra là phát âm âm dài và âm cực dài!). Thật ra là vì chúng ta đều cho rằng, tiếng Nhật không có thanh điệu. Nếu chúng ta hiểu rằng tiếng Nhật có thanh điệu thì mọi chuyện sẽ đơn giản hơn khá nhiều. Tôi lấy một số ví dụ:
  • 住所 jūsho: Âm "sho" là âm ngắn, nên nếu bạn đọc là "giu shô" thì nó sẽ thành ra jūshō và không ai hiểu là bạn đang nói về "Địa chỉ". Âm này phải đọc là "giú/ shồ\" với lên giọng ở "jū" và xuống giọng ở "shō".
  • 旅行 ryokō: Âm "ryo" là âm ngắn, nên nó phải rơi xuống ngay, giống như dấu nặng tiếng Việt vậy. Nó sẽ là "ryộ↓ kô". Nếu bạn phát âm là "ryô kô" thì nó sẽ thành âm dài "ryōkō" ngay.
Tương tự:
  • 授業 jugyō => "giụ↓ gyô"
  • 従業 jūgyō => "giu gyô"

Thanh điệu theo ngữ cảnh hay từ vựng

Thanh điệu của từ vựng tiếng Nhật

橋 hashi (cây cầu): hà shi (ha\ + shi=)
箸 hashi (đũa): há shì (ha/ + shi\)
買う (kau, mua) và 飼う (kau, nuôi) đều có cùng âm hiragana nhưng thanh điệu khác nhau:
買う (kau, mua) => ka= ư
飼う (kau, nuôi) => ka↓ ư

Thanh điệu theo ngữ cảnh tiếng Nhật

疲れたか↑ (chừ ka rê ta ká?) và 疲れたか↓ (chừ ka rê ta kà) là hai câu hỏi khác nhau.
疲れたか↑ (chừ ka rê ta ká?): Câu hỏi "có / không" => "Có mệt không?"
疲れたか↓ (chừ ka rê ta kà?): Câu hỏi xác nhận => "Mệt à?"
Câu hỏi xác nhận nghĩa là người nói nghĩ như vậy và hỏi lại người nghe xem có đúng không, còn câu hỏi "có/không" chỉ đơn thuần là hỏi.

Thanh điệu trong câu nói tiếng Nhật

Tiếng Nhật hàng ngày có thanh điệu. Ví dụ:
私は高橋です。 / Watashi wa Takahashi desu.
=> Òa-ta-shi oa Ta-ka-hà-shi đẹts.
Những người già sẽ hay nói rõ hơn: *** đẹt sự. Để nói một câu tiếng Nhật chúng ta nên nói đúng thanh điệu điệu, và chúng ta chỉ một cách để làm như vậy đó là nghe cho quen và ý thức về thanh điệu tiếng Nhật.

Nhịp điệu câu nói tiếng Nhật

Chúng ta cũng cần phải nắm nhịp điệu trong câu nói nữa, tức là biết ngắt ở đâu.
Ví dụ ngắt đúng: 私は、囚人です。(Watashi wa, shūjin desu) = Tôi là tù nhân.
Ví dụ ngắt sai: 私は囚人、です。(Watashi wa shūjin, desu)
Thường thì tiếng Nhật ngắt nhịp sau trợ từ. Chúng ta hãy nhớ lại một ví dụ kinh điển (về độ sến ở mức độ nguy hiểm!) mà TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT HAWAII đưa ra trong những ngày đầu của trang web:
僕が死んでも、忘れないでほしい。君のためなら、命を投げ出しても、惜しいとは思わないことを!
Boku ga shinde mo, wasurenaide hoshii. Kimi no tame nara, inochi wo nagedashitemo, oshii to wa omowanai koto wo!
(Thanh điệu: Bốc cự oa shin đề mô, oa sừ rê nai đê hô shi-i. Kimi nô ta-mê nà rà, i-nô-chi ô na-ghê-đát-shì-tê-mô, ô-shi-i tô oa ô-mô-oa-nai kô-tô ô!)
Cho dù anh có chết, xin em hãy đừng quên rằng: Vì em mà anh có phải từ bỏ cuộc sống này anh cũng không tiếc!
Tác giả bài viết: Trung tâm tiếng nhật Hawaii

Thứ Sáu, 16 tháng 1, 2015

Học tiếng nhật giống như đào vàng

Học tiếng nhật giống như đào vàng

Học tiếng nhật thông thường phải trải qua một số giai đoạn nhất định:
Bạn không hiểu từ đó
Bạn nghe hiểu nhưng không biết rõ ý nghĩa của nó là gì
Bạn lờ mờ vai trò của từ vựng và có thể sử dụng phù hợp hoàn cảnh
Bạn nắm rõ cách sử dụng của từ vựng nhưng không rõ tiếng Việt nói là gì
Sau khi đào sâu suy nghĩ thì cuối cùng bạn hiểu được vai trò và cách nói tương đương trong tiếng Việt
Học tiếng nhật đòi hỏi bạn phải tư duy, vì thế nó tốt cho não và giúp bạn hiểu tiếng mẹ đẻ rõ ràng hơn.
Giống như khi bạn đi đào vàng vậy, bạn phải kiên trì và tìm được tới mạch vàng. Sẽ rất dễ nản chí khi học tiếng nhật hay đi đào vàng, nhưng nếu bạn chịu khó tìm tòi quy luật thì sẽ có lúc bạn tìm đúng mạch vàng. Bạn sẽ phải lặp đi lặp lại quá trình từ "không biết" tới "hiểu rõ". Nhiều năm sau, bạn có thể thành thạo một ngôn ngữ, và lúc đó quả thực bạn sẽ có thể kiếm khá nhiều "vàng ảo" (gồm cả tiền thật lẫn tri thức bạn thu về được, và cả việc giúp não của bạn trở nên linh hoạt, nhanh nhạy hơn). "Vàng ảo" này không thực sự ảo, vì nó có thể đổi ra vàng thiệt! ^^ Học tiếng nhật là một kỹ năng giống như đi tìm vàng, nó không có sẵn mà đòi hỏi bạn phải mài giũa nó qua năm này tới năm khác. Khi nào bạn đã hiểu nó hoàn toàn rồi thì bạn sẽ cảm thấy thoải mái hơn rất nhiều, bởi vì:
Bạn có thể làm tốt mà không tốn sức
Bạn có thể kiếm được nhiều lợi ích từ kỹ năng đó
Bạn hiểu ra rằng: Không hề có cách nào để làm giàu nhanh chóng hay học một kỹ năng một cách nhanh chóng, tất cả đều cần thời gian và tư duy
Tất nhiên không nhất thiết bạn nên học tiếng Nhật mà bạn nên học thứ tiếng mà bạn thích hay cảm thấy cần thiết.
Tác Giả: trung tâm tiếng nhật Hawaii
Nguồn: http://trungtamtiengnhathawaii.edu.vn/

Thứ Tư, 14 tháng 1, 2015

Những lỗi cần tránh trong quá trình học tiếng Nhật.

Những lỗi cần tránh trong quá trình học tiếng Nhật.

Trước tiên bạn phải xác định mục đích học tiếng Nhật cuả bạn là gì, tại sao bạn chọn học tiếng Nhật, nếu chỉ đơn giản là bạn thích xem phim Nhật, có bạn học tiếng Nhật...Nếu những lý do xuất phát từ sở thích nhất thờithì bạn nên dừng lại đi vì sớm muộn gì bạn cũng sẽ thấy chán nản và bỏ cuộc.

Việc đặt ra các mục tiêu cho việc học của bạn cũng rất quan trọng. Có thể mục tiêu của bạn là để đi du học Nhật, đi xuất khẩu lao động, làm việc trong các công ty Nhật...Lúc này thì bạn phải học tiếng Nhật để có thể tồn tại vì miếng cơm manh áo nên bắt buộc bạn phải học. Tuy nhiên trong quá trình học bạn khó tránh những lỗi cơ bản sau nhưng nếu bạn sữa chữa ngay thì cơ hội bạn nắm bắt ngôn ngữ Nhật rất cao.

Tại sao chữa lỗi là cần thiết?

Việc chỉ ra lỗi sai là vô cùng cần thiết trong các môn học khác nói chung và  tiếng Nhật nói riêng. Nếu giáo viên cứ để mặc học sinh phạm lỗi, tức là họ đã vô tình ủng hộ các lỗi sai mà các em phạm phải. Rất nhiều giáo viên e ngại rằng nếu họ không sửa lỗi, họ sẽ càng làm tăng việc "sản sinh" ra lỗi, tạo thành một lối mòn trong cách sử dụng ngôn ngữ, rất khó sửa sau này. Quan điểm nên chữa lỗi cũng được nhiều học sinh ủng hộ, bởi các em luôn mong muốn giáo viên chữa lỗi để tránh phạm phải cho các lần học sau.

Những lỗi cần tránh trong quá trình học tiếng Nhật.

Tuy nhiên, rất nhiều giáo viên cũng lo lắng rằng chữa lỗi sẽ khiến các em trở nên rụt rè, làm mất đi sự tự nhiên, trôi chảy, trái với những gì họ đang cố gắng khuyến khích học sinh. Vậy giáo viên phải làm thế nào để cho việc sửa lỗi sai một mặt giúp các em sửa lỗi, một mặt động viên các em tiếp tục mạnh dạn sử dụng ngôn ngữ. Làm thế nào để các em không có quan niệm: việc duy nhất của cô giáo là "soi" ra lỗi.

Những lỗi cần sửa?

Có rất nhiều kiểu lỗi sai mà các bạn thường gặp.

- Lỗi ngữ pháp: lỗi chia thì động từ, lỗi giới từ, đại từ ...
- Lỗi từ vựng: việc kết hợp từ, cách sử dụng ngữ cố định.
- Lỗi phát âm: lỗi phát âm cơ bản, trọng âm, ngữ điệu...
- Lỗi văn viết: ngữ pháp, chính tả, lựa chọn từ vựng...
- Lỗi trong kĩ năng nói.

Nếu các bạn học tại các trung tâm tiếng Nhật sẽ được thầy, cô áp dụng các biện pháp sữa lỗi sau đây:

- Hãy để việc sữa lỗi vào cuối buổi học.
- Ghi lại lỗi mà nhiều học sinh cùng mắc phải.
- Phân loại lỗi sai.
- Gợi ý lỗi sai và để các em tự sửa.
- Hỏi học sinh nhận xét về lỗi mắc phải mà tự giải thích tại sao lại mắc lỗi.
- Hầu hết người học đều mong muốn được giáo viên của mình chỉ ra lỗi sai. 
tác giả: trung tâm tiếng nhật Hawaii
nguồn: http://trungtamtiengnhathawaii.edu.vn/

Thứ Ba, 13 tháng 1, 2015

Chương trình khuyến học đặc biệt tết 2015

Trung tâm tiếng nhật Hawaii Thông báo đến tất cả các học viên tại trung tâm chương trình khuyến học nhân dịp tết nguyên đán năm 2015 như sau:


1. CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN HỌC: 

Chương trình áp dụng cho các học viên đăng ký học trong khoảng thời gian sau: Lịch khai giảng là tháng03/2015.
Từ ngày 20/01/2015 ~ 08/02/2015 : Giảm 40% học phí các khóa học.
Từ ngày 09/02/2014 ~ 27/02/2015 : Giảm 20% học phí các khóa học.

Chú ý: Chương trình không giải quyết việc rút học phí cho các học viên khi đã đăng ký tham gia chương trình khuyến học.


 
Nhật Ngữ Hawaii, Ngày 12 tháng 01 năm 2015  
                                                                                                                                                          Trân trọng 
Trung tâm tiếng nhật Hawaii - Tiếng nhật cho mọi người !
Tác giả bài viết: Trung tâm tiếng nhật Hawaii
Nguồn tin: trungtamtiengnhathawaii.edu.vn